1. Hãy dành vài giây Đăng nhập hoặc Đăng ký tài khoản để truy cập và sử dụng TBit hiệu quả nhất.
    Ẩn thông báo
  2. Bạn hãy like trang Facebook của TBit để nhận được tin tức công nghệ nhanh nhất từ chúng tôi.
    Ẩn thông báo

Các vấn đề khi mua và sử dụng SSD (phần 2)

Thảo luận trong 'Linh phụ kiện' bắt đầu bởi xuantruongit1410, 27/10/14.

0/5, 0 phiếu

    1. xuantruongit1410 TBit-Member

      (Tiếp theo)

      * Nhu cầu sử dụng SSD như thế nào?

      Tùy theo nhu cầu sử dụng (thông thường bạn sẽ gặp 3 trường hợp sau) mà bạn hãy quyết định lựa chọn một cái SSD ưng ý:

      - Trường hợp 1: chỉ sử dụng SSD. Thông thường giải pháp này được áp dụng cho các laptop chỉ hỗ trợ 1 ổ cứng và bạn quan tâm đến yếu tố trọng lượng của laptop. Theo tôi, nếu chỉ sử dụng SSD thì bạn nên chọn loại có dung lượng trên 180GB (tối thiểu 128GB), bên cạnh chứa HĐH bạn còn chứa nhiều dữ liệu cần thiết. Đối với những bạn thường xuyên di chuyển, việc mang theo một cái ổ cứng di động đôi khi khá cồng kềnh.
      Sau khi thay SSD, vậy còn cái HDD, đừng vứt bỏ. Hãy mua một cái HDD Box (tốt nhất nên chọn loại dùng giao tiếp USB 3.0) để đựng cái HDD đó vào, cắm qua giao tiếp USB 3.0 để sử dụng.

      - Trường hợp 2: sử dụng vừa SSD vừa HDD. Đây là giải pháp được đông đảo người sử dụng chọn, SSD dùng để cài HĐH và các phần mềm, game, còn HDD dùng để chứa dữ liệu. Dung lượng thích hợp: 60GB –> 128GB.

      - Trường hợp 3: dùng SSD làm bộ đệm. Đây là một trường hợp riêng của trường hợp 2, thay vì để cài HĐH, SSD được dùng để làm cache (bộ đệm) cho HDD để tăng tốc độ đọc dữ liệu (tốc độ ghi không cải thiện bao nhiêu). Dung lượng thích hợp: 32GB. Cơ chế hoạt động như sau: lần đầu sử dụng, với file thường xuyên dùng như tập tin hệ thống, phần mềm của HĐH, chúng sẽ được chuyển sang vùng đệm. Ở lần sau, khi khởi động, Windows sẽ nạp các file ấy từ bộ đệm trên SSD và kết quả thời gian khởi động nhanh hơn, việc truy xuất đến các phần mềm cải thiện hơn.

      Tuy nhiên, để dùng được thì bo mạch phải hỗ trợ công nghệ SSD Cache. Thông thường các bo mạch cao cấp chipset Z68, H77, Z75, Z77 có hỗ trợ công nghệ Intel Smart Respond Technology.
      Còn với laptop, đối với một số dòng máy chơi game, cao cấp thì nhà sản xuất trang bị đến hai khoang ổ cứng, bạn hãy tận dụng 1 chỗ sử dụng HDD và một chỗ để gắn SSD, sau đó kích hoạt RAID để cải thiện hiệu năng. Tuy nhiên, rất nhiều laptop chỉ có một khoang gắn ổ cứng. Do đó, để gắn SSD dùng chung với HDD, bạn cần mua cái Caddy bay để đựng ổ cứng, gắn thông qua ổ quang DVD (tất nhiên phải tháo ổ quang ra). Nhưng giải pháp sử dụng song song SSD và HDD thì không khả thi lắm vì nó sẽ làm cho laptop nặng hơn chút, hao nhiều pin hơn.

      * Một số lưu ý khi dùng SSD

      Hầu như những lưu ý này đều liên quan đến “tỉ lệ chịu ghi” của SSD – tỉ lệ quyết định tuổi thọ SSD.

      - Có cần tắt Hibernate/ Page file không?

      [​IMG]

      Để tắt Hibernate, bạn nhấn nút Start Menu/ All programs/ Accessories/ nhấn chuột phải vào Command Prompt, chọn “Run as administrator”. Sau đó, bạn gõ powercfg –h off và nhấn Enter. Máy tính của bạn sẽ không bao giờ vào chế độ ngủ đông nữa. Để bật lại tính năng này, bạn làm lại đúng quy trình này và gõ powercfg –h on. Có tắt Hibernate không? Thực ra khi bạn Hibernate thì lúc này, file hiberfil.sys mới thực sự lưu dữ liệu vào. Đôi khi có một tình huống khẩn cấp nào đó mà bạn cần phải tắt máy ngay lập tức, trong khi máy bạn đang chạy nhiều ứng dụng quan trọng, thì Hibernate hoặc Sleep là sự lựa chọn tốt nhất. Nhưng bạn cũng tránh dùng Hibernate (và Sleep) thường xuyên. Bạn không cần phải tắt Hibernate thì khi hệ thống hoạt động bình thường thì file hiberfil.sys cũng không làm gì hết. Nhưng bạn có thể tắt Hibernate để lấy lại không gian cho SSD.

      Windows sử dụng một tập tin được gọi là Page File để làm bộ nhớ ảo, lưu trữ các dữ liệu không thể chứa bởi bộ nhớ RAM khi nó đã đầy. Thông thường Windows có thể tự động điều chỉnh Page File sao cho phù hợp với tình trạng làm việc của hệ thống, điều này sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của SSD, và nó cũng sẽ chiếm một khoảng dung lượng gần bằng với tổng dung lượng RAM của hệ thống. Để tắt page file, nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties, chọn Advanced System Settings, chọn Settings (ở Performance). Thẻ Performance Options hiện ra, bạn chọn Change và nhấn No paging file. Sau đó nhấn Set để tắt. Thông thường bạn tắt Page file để lấy lại không gian SSD (trong trường hợp máy có 4GB RAM trở lên nhưng dung lượng SSD thấp). Nhưng nếu máy bạn chỉ có 2GB RAM, thì lời khuyên là không tắt, vì Windows sẽ thông báo “thiếu bộ nhớ” và đôi khi ứng dụng không chạy được.

      - Có cần phân vùng (chia đĩa) trên SSD không?

      Đây là một vấn đề vẫn còn có khá nhiều tranh cãi. Việc chia vùng trên SSD cũng bình thường như HDD. Nhưng vì dung lượng thấp, việc chia vùng làm giảm hiệu năng của SSD nên lời khuyên là không chia vùng đối với SSD dung lượng thấp (tầm 128GB trở xuống). Trong trường hợp SSD có dung lượng lớn hơn 180GB thì việc chia vùng chấp nhận được. Việc chia vùng sẽ giúp bạn backup phân vùng hoặc nâng cấp Windows dễ dàng hơn. Còn chia bao nhiêu phân vùng là thích hợp? Câu trả lời là hai phân vùng (và đã có sẵn một phân vùng System Reserved nên tổng số phân vùng đã chia là 3).

      - Có cần dọn dẹp hệ thống thường xuyên? Đối với những ai muốn cải thiện tốc độ Windows hoặc cải thiện không gian lưu trữ thì họ thường sẽ dọn dẹp hệ thống định kì, khi sử dụng HDD. Tuy nhiên, với SSD có tốc độ truy xuất nhanh nên việc dọn dẹp, xóa file rác hệ thống cũng không cải thiện bao nhiêu.

      - Vấn đề cập nhập firmware: không giống như HDD, trong trường hợp nhà sản xuất phát hiện ra một lỗi (thường là lỗi nghiêm trọng) nào đó trên SSD, họ sẽ đưa ra bản cập nhập firmware cho người dùng, nhằm sửa lỗi đó (chẳng hạn như lỗi 8MB của Intel). Cập nhập firmware không những giúp SSD sửa lỗi mà đôi khi còn cải thiện tốc độ cho SSD. Việc cập nhập firmware thường sẽ dẫn đến mất dữ liệu, cho nên bạn phải sao lưu tất cả những dữ liệu quan trọng.

      Vào trang chủ của nhà sản xuất, download công cụ SSD dành cho riêng sản phẩm, và tiến hành cập nhập, chú ý làm theo hướng dẫn để cập nhập đúng loại SSD, mã số SSD đang dùng. Tuy nhiên, việc cập nhập firmware cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, đối với người dùng bình thường, SSD đang chạy bình thường thì việc cập nhập firmware không cần thiết.

      - Phần mềm tối ưu SSD: Có thể sử dụng kết hợp hai phần mềm SSD Fresh và SSD Life Pro, cách sử dụng cũng đơn giản.

      Với SSD Fresh, bạn vào thẻ Optimization và chương trình sẽ đưa ra các thiết lập để tối ưu và cải thiện tuổi thọ SSD, chỉ cần một click vào chữ Optimize và thế là xong, bạn không cần phải thực hiện nhiều thao tác thủ công để tắt.

      Với SSD Life Pro, đây là công cụ đơn giản nhất để theo dõi tình trạng sức khỏe của SSD. Vì SSD có tuổi thọ phụ thuộc vào số lần chịu ghi, nên chương trình sẽ thống kê lại dung lượng dữ liệu đã đọc/ ghi để bạn quản lý.

      [​IMG]

      - Sử dụng một phần bộ nhớ RAM thay SSD: đây là một giải pháp chắc cũng không xa lạ: sử dụng RAM để lưu những file tạm, nhất là những file tạm của trình duyệt web. Để tận dụng ưu thế tốc độ nhanh của RAM, bạn sử dụng phần mềm RAMDisk Configuration Utility. Bạn quy định dung lượng để sử dụng tại mục Disk Size. Sau đó nhấn Start RAMDisk để chương trình tiến hành tạo một ổ đĩa sử dụng trên RAM.

      Để thay đổi cache của trình duyệt web Firefox, bạn gõ about:config vào thanh địa chỉ, chọn “I’ll be carefull, I promise”. Sau đó, nhấn chuột phải vào một khóa bất kì, chọn New, chọn String. Gõ browser.cache.disk.parent_directory để tạo một khóa mới. Trong khung New String Value, sau đó bạn nhập đường dẫn chỉ đến nơi để lưu cache của trình duyệt, và đường dẫn này chính là ổ đĩa RAM mà bạn tạo ra. Để thay đổi lại dung lượng, bạn nhấn Stop RAM Disk, sau đó bạn mới thay đổi được.

      Có vài điều cần lưu ý, dung lượng RAM phải ít nhất 4GB để tránh tình trạng bị thiếu bộ nhớ (và bạn cũng đã tắt page file). Khi bạn quy định dung lượng sử dụng, dung lượng RAM sẽ chiếm thêm đúng dung lượng mà bạn đã quy định. Khi Shutdown hay Restart máy, dữ liệu trên RAM sẽ xóa hết, do đó những file cache lưu trên đĩa cũng sẽ mất luôn. Và chúng sẽ tự động tạo lại khi sử dụng Firefox.

      [​IMG]

      * Sao lưu dữ liệu trên SSD

      [​IMG]
      Nếu như bạn dùng SSD chỉ để cài HĐH và các phần mềm thì sử dụng một phần mềm backup như Norton Ghost, Acronis True Image không là vấn đề, bạn chỉ việc tạo backup lên HDD (hoặc USB hay ổ cứng gắn ngoài). Trước đây bạn dùng HDD, do có dung lượng lớn, và đa số đều chia ít nhất hai phân vùng C và D nên phân vùng D thường dùng để chứa backup. Nếu như bạn sử dụng SSD bên cạnh việc cài HĐH thì bạn còn chứa dữ liệu, trong khi đó bạn không chia vùng (vì lí do đã nói ở trên).

      Vấn đề là: nếu backup phân vùng C bình thường, trong trường hợp Windows có lỗi, bạn bung backup vào ổ C và thế là toàn bộ dữ liệu đều xóa hết, thao tác này cũng như việc cài lại Windows. Vậy phải làm sao đây? Ở đây tôi sử dụng Acronis true image home 2011, có 2 chế độ backup: Disk and partitions backup (sao lưu các phân vùng) và File backup (sao lưu file và folder), thông thường chúng ta sử dụng chế độ 1. Có một giải pháp như thế này:

      - Sau khi cài đặt HĐH và các phần mềm sử dụng, bạn tiến hành backup (sao lưu), nhưng hãy chọn chế độ File Backup. Với chế độ này, Acronis sẽ cho bạn chọn các file/ folder và file trên phân vùng C để backup thành một file (và file này bạn chứa trong HDD gắn ngoài hay USB). Để tránh chọn nhầm dữ liệu, bạn nên tạo một folder để chứa dữ liệu riêng, các folder còn lại là của hệ thống và bạn chỉ việc chọn những folder này rồi backup chúng. Khi Windows bị lỗi, bạn mở Acronis và chọn Recovery files and folders backup và chỉ đến file backup đã lưu (Browse backup). Sau đó tiến hành bung lại và quá trình bung chỉ ghi đè lên các file/ folder đã lưu (còn folder dữ liệu hoàn toàn không bị gì). Và như vậy bạn đã khôi phục xong mà không bị mất dữ liệu.

      [​IMG]
      - Để đảm bảo backup đầy đủ, bạn cần bật các tính năng Show hidden files/ folders/ drives, Hidden empty drives và Hidden Protected operating system files trong Folder Options trước khi backup.

      - Để đề phòng trường hợp Windows khởi động không lên, bạn hãy tạo thêm một backup theo chế độ phân vùng (partitions backup), và chọn ổ System Reserved (mặc dù bạn sẽ không thấy hiển thị trong Windows Explorer). Sau đó, bạn dùng công cụ Acronis Bootable Media để tạo đĩa CD Acronis Rescue Disk. Khi Windows khởi động không lên, bạn dùng đĩa CD này để mở Acronis, chọn Recovery Disk backup, chọn bản backup phân vùng System Reserved và khôi phục lại.

      - Đôi khi vẫn xảy ra tình trạng không vào được Windows, lúc này, một là bạn cài lại Windows, hai là dùng giải pháp truyền thống: backup hai patitions phân vùng C và phân vùng System Reserved thành 1 file backup (lúc Windows ổn định nhất, chưa chép dữ liệu lên SSD). Khi khôi phục, giải pháp này sẽ làm mất hết dữ liệu trên phân vùng C nhưng hiệu quả nhất. Do đó, bạn phải thường xuyên lưu dữ liệu qua HDD và trước khi bung backup, bạn hãy dùng một cái đĩa Windows 7 PE (có bán ở ngoài cửa hàng hoặc bạn có thể download file ISO trên mạng, rồi ghi ra đĩa) chạy trên CD, để bạn chép hết dữ liệu quan trọng trước khi bung backup.
       
      Đang tải...
Từ khóa:

Chia sẻ trang này

Đang tải...